Thiết lập quy tắc nguồn cấp dữ liệu

Quy tắc nguồn cấp dữ liệu cho bạn khả năng chuyển đổi dữ liệu để phù hợp với các yêu cầu về đặc tả dữ liệu sản phẩm của chúng tôi. Hãy sử dụng quy tắc nguồn cấp dữ liệu để khắc phục lỗi và giúp chúng tôi diễn giải dữ liệu trong nguồn cấp dữ liệu của bạn. Bài viết này giải thích cách thiết lập quy tắc nguồn cấp dữ liệu cho dữ liệu sản phẩm.

Trước khi bắt đầu

Để sử dụng tính năng quy tắc nguồn cấp dữ liệu, trước tiên bạn sẽ phải đăng ký và gửi nguồn cấp dữ liệu trong tài khoản Merchant Center để có dữ liệu tạo quy tắc.

Lưu ý: Để thiết lập quy tắc nguồn cấp dữ liệu cho thuộc tính id [id], vui lòng tham khảo mục quy tắc ID. Bạn có thể tìm hiểu thêm về việc thiết lập quy tắc cho thuộc tính id tại đây

Sử dụng quy tắc nguồn cấp dữ liệu

Để tạo quy tắc mới cho nguồn cấp dữ liệu, hãy làm như sau:

  1. Di chuyển tới trang Nguồn cấp dữ liệu trong mục Sản phẩm.
  2. Chọn nguồn cấp dữ liệu bạn muốn thay đổi bằng quy tắc nguồn cấp dữ liệu.
  3. Nhấp vào tab Quy tắc ở đầu trang.
  4. Nếu bạn có nhiều quốc gia bán và ngôn ngữ mục tiêu kết nối với nguồn cấp dữ liệu này, hãy đảm bảo chọn đúng quốc gia bạn muốn áp dụng quy tắc.
  5. Nhấp vào Tạo quy tắc.
  6. Chọn thuộc tính mà bạn muốn thay đổi bằng quy tắc nguồn cấp dữ liệu.
  7. Định cấu hình Nguồn dữ liệu của bạn.
  8. Thêm Thay đổi (tùy chọn).
  9. Nhấp vào Lưu dưới dạng bản nháp
  10. Thay đổi được thực hiện đối với quy tắc của bạn ở chế độ bản nháp. Hãy nhấp vào Kiểm tra thay đổi để kiểm tra các quy tắc nháp của bạn trước khi áp dụng vào dữ liệu sản phẩm,
  11. Nhấp vào Áp dụng để lưu và áp dụng bất kỳ quy tắc mới hoặc cập nhật nào. Nhấp Hủy để xóa các quy tắc nháp.

Trang quy tắc nguồn cấp dữ liệu chứa bảng Thuộc tính trình bày thông tin tổng quan về các thuộc tính mục tiêu có trong quy tắc.

Lưu ý: Tính năng quy tắc nguồn cấp dữ liệu hoạt động theo cơ chế xếp tầng, có nghĩa là nếu bạn có nhiều quy tắc, tính năng này sẽ áp dụng quy tắc đầu tiên rồi sau đó đến quy tắc thứ hai và cứ tiếp tục như thế đến hết. Hãy tìm hiểu thêm về các loại quy tắc khác nhau bên dưới.

Quy tắc mặc định là quy tắc mà Google chỉ định cho mỗi thuộc tính trong nguồn cấp dữ liệu của bạn bằng cách lấy giá trị từ nguồn cấp dữ liệu bổ sung hoặc nguồn cấp dữ liệu chính. Nếu muốn tùy chỉnh quy tắc, bạn có thể thay đổi cách xác định thuộc tính.

Thêm Nguồn dữ liệu

Bạn có thể định cấu hình nguồn dữ liệu của mình để xác định xem thuộc tính sẽ lấy dữ liệu từ đâu. Để chỉ định cách lấy dữ liệu, hãy sử dụng các điều kiện và thao tác (Set to [Đặt thành], Extract [Trích xuất] và Take latest [Lấy giá trị mới nhất]). Các thao tác này cho phép bạn xác định mục tiêu bằng cách sử dụng nguồn dữ liệu hiện có hoặc trích xuất dữ liệu từ một nguồn nhất định. 

Sử dụng thao tác với nguồn dữ liệu

Sử dụng thao tác "Set to" [Đặt thành]
Tùy chọn Đặt thành cho phép bạn điền dữ liệu kết hợp các cột đến từ bất kỳ nguồn cấp dữ liệu chính hoặc bổ sung nào và các giá trị tĩnh vào một thuộc tính mục tiêu. Cách thức này cho phép bạn nối thêm dữ liệu sản phẩm hiện tại và bổ sung thêm giá trị. Ví dụ: Thêm thương hiệu vào tiêu đề. Bạn có thể sử dụng quy tắc "Set to" [Đặt thành] theo các cách sau:
  • Đặt tên cột đến thành một thuộc tính Google cụ thể
    • Ví dụ: Đặt Tình trạng còn hàng thành: my_first_feed.stockstatus
  • Điền thuộc tính mục tiêu bằng một giá trị chuỗi tĩnh duy nhất, cố định
    • Ví dụ: Đặt Condition [tình_trạng] thành: “New" [Mới]
  • Điền giá trị vào thuộc tính mục tiêu bằng bất kỳ dữ liệu kết hợp nào từ các cột đến, giá trị tĩnh hoặc giá trị đã xử lý nào. Hãy sử dụng tính năng nối (hoặc kết hợp) để tạo chuỗi từ nhiều cột hoặc giá trị. 
    • Ví dụ: Đặt tiêu đề thành: my_first_feed.brand + " " + my_first_feed.title
Lưu ý: Các quy tắc Đặt thành chuỗi nối chỉ bị lỗi khi tất cả tham chiếu nguồn cấp dữ liệu bị lỗi. Ví dụ: 
  • Đặt tiêu đề thành: my_first_feed.brand + " " + my_first_feed.title  thất bại nếu cả hai nguồn cấp dữ liệu tham chiếu không thể được giải quyết.
  • Đặt tiêu đề thành: my_first_feed.brand + " " + my_first_feed.title không thất bại nếu chỉ my_first_feed.brand không thể được giải quyết. Thay vào đó, nội dung này sẽ trở thành Đặt tiêu đề thành my_first_feed.title
Sử dụng quy tắc "Đặt thành nhiều"

Lưu ý: Thao tác này chỉ áp dụng cho thuộc tính included_destination [bao_gồm_điểm_đến]excluded_destination [không_bao_gồm_điểm_đến].

Sử dụng quy tắc Đặt thành nhiều để gán cho thuộc tính này danh sách giá trị từ nguồn cấp dữ liệu của bạn, thuộc tính được xử lý hoặc giá trị do bạn tạo. Quy tắc này cho phép bạn gán nhiều điểm đến vào thuộc tính included_destination [bao_gồm_điểm_đến] hoặc excluded_destination [không_bao_gồm_điểm_đến]. Điều này tạo ra một trường lặp lại để bạn có thể thêm danh sách các giá trị vào thuộc tính. Trong trường hợp included_destination [bao_gồm_điểm_đến]excluded_destination [không_bao_gồm_điểm_đến], điều này có nghĩa là bạn có thể chỉ định Shopping [Quảng cáo mua sắm], Display Ads [Quảng cáo hiển thị hình ảnh]Shopping Actions [Shopping Actions].

Sử dụng thao tác "Extract" [Trích xuất]
Để áp dụng Tùy chọn Nâng cao, hãy nhấp vào biểu tượng mũi tên.
  • Phân biệt chữ hoa chữ thường: Đối sánh từ và cụm từ chính xác theo chữ được nhập tại đây.
  • Chỉ giữ giá trị khớp đầu tiên: Nếu thuộc tính bạn muốn trích xuất trả lại hai hoặc nhiều kết quả phù hợp, thì chỉ giá trị đầu tiên mà bạn liệt kê được trích xuất. Ví dụ: Nếu bạn muốn trích xuất “màu vàng”, “màu đỏ” và “màu xanh” từ tiêu đề là “Áo sơ mi vàng sọc xanh lam”, thì sẽ chỉ có “màu vàng” được trích xuất.
  • Tìm kiếm theo biểu thức chính quy: So khớp tất cả các giá trị theo mẫu tìm kiếm (hoặc “regex”). Bạn cần nhập biểu thức chính quy vào trường văn bản. Ví dụ: Để xóa tất cả những nội dung khác với sáu chữ số đầu tiên trong thuộc tính, hãy sử dụng: find: '^(.{6}).*$' replace: '\1'. 
  • Chỉ đối sánh toàn bộ từ: Chỉ đối sánh toàn bộ các từ đã nhập. Ví dụ: Không phát hiện từ “male” (nam) bên trong từ “female” (nữ).
Sử dụng "Take latest" [Lấy giá trị mới nhất]
Riêng đối với các thuộc tính liên quan đến giá và tình trạng còn hàng, hãy sử dụng thao tác Lấy giá trị mới nhất để tìm giá trị được cập nhật gần đây nhất từ hai hoặc nhiều nguồn cấp dữ liệu và sử dụng cách thức này để điền giá trị cho thuộc tính của bạn. 
Ví dụ:
  • Lấy giá trị mới nhất của: my_first_feed.availabilitymy_supplemental_feed.availability
  • Lấy giá trị mới nhất của: my_first_feed.pricemy_supplemental_feed.price
  • Lấy giá trị mới nhất của: my_first_feed.sale_pricemy_supplemental_feed.sale_price
  • Lấy giá trị mới nhất của: my_first_feed.sale_price_effective_datemy_supplemental_feed.sale_price_effective_date

Nguồn cấp dữ liệu cập nhật kiểm kê sản phẩm trực tuyến cũ 
Nếu bạn muốn sử dụng một nguồn cấp dữ liệu riêng để cập nhật giá và tình trạng còn hàng, thì bạn có thể làm vậy bằng cách tạo nguồn cấp dữ liệu bổ sung và sử dụng quy tắc "Take latest" [Lấy giá trị mới nhất] để cập nhật nguồn cấp dữ liệu chính. 

Thêm Thay đổi

Thay đổi cho phép bạn thêm các bước bổ sung nhằm sửa đổi dữ liệu cho một thuộc tính nhất định. Bạn có thể sử dụng các điều kiện và các thao tác thay đổi để giúp bạn tối ưu hóa dữ liệu. Ví dụ: bạn có thể thay đổi một số từ trong tiêu đề sản phẩm hoặc cập nhật dữ liệu của mình để đáp ứng đặc tả dữ liệu sản phẩm.

Sử dụng các thao tác thay đổi

Sử dụng thao tác "Prepend" [Thêm vào đầu]
Bạn có thể sử dụng Prepend [Thêm vào đầu] để thêm từ, cụm từ, hoặc các thuộc tính nguồn cấp dữ liệu khác ở đầu của một giá trị thuộc tính. Bạn có thể dùng cách thức này để cải thiện cụm từ tìm kiếm hoặc đơn giản hóa dữ liệu sản phẩm của mình.
Ví dụ:
  • Bạn có thể thêm giá trị thương hiệu vào bất kỳ tiêu đề nào chưa có giá trị này.

Lưu ý: Thao tác Prepend [Thêm vào đầu] chỉ bị lỗi khi tất cả nội dung tham chiếu nguồn cấp dữ liệu bị lỗi. Ví dụ:

  • Thêm vào đầu "color: " +  f1.color bị lỗi nếu f1.color không thể được giải quyết.
  • Thêm vào đầu "color: " + f1.color + " " +"material: " + f1.materiakhông bị lỗi nếu f1.color không thể được giải quyết. Thao tác này chỉ bị lỗi nếu f1.color  f1.material đều không thể được giải quyết.
Sử dụng thao tác "Append" [Nối]
Bạn có thể sử dụng Append [Nối] để thêm từ, cụm từ hoặc thuộc tính nguồn cấp dữ liệu khác vào cuối giá trị thuộc tính. Bạn có thể dùng cách thức này để cải thiện cụm từ tìm kiếm hoặc đơn giản hóa dữ liệu sản phẩm của mình.
Ví dụ:
  •  Bạn có thể muốn thêm giá trị màu sắc cho bất kỳ tiêu đề nào chưa có giá trị này. 

Lưu ý: Thao tác Appen [Nối] chỉ bị lỗi khi tất cả nguồn dữ liệu tham chiếu bị lỗi. Ví dụ:

  • Nối "color: " +  f1.color bị lỗi nếu f1.color không thể được giải quyết.
  • Nối "color: " + f1.color + " " +"material: " + f1.materiakhông bị lỗi nếu f1.color không thể được giải quyết. Thao tác này chỉ bị lỗi nếu f1.color  f1.material đều không thể được giải quyết.
Sử dụng thao tác "Standardize" [Chuẩn hóa]
Bạn có thể sử dụng thao tác Chuẩn hóa để tối ưu hóa các thuộc tính chấp nhận các giá trị hữu hạn bằng cách tìm các giá trị không được hỗ trợ và thay thế các giá trị đó bằng các giá trị được hỗ trợ.
Ví dụ:
  • Đối với thuộc tính condition [tình_trạng], chỉ chấp nhận các giá trị "used" [đã qua sử dụng] "refurbished" [đã được tân trang] và "new" [mới], vì vậy bạn nên thay đổi tất cả các trường hợp sử dụng giá trị "vintage" [đã cũ] thành "used" [đã qua sử dụng].
Để áp dụng Tùy chọn Nâng cao, hãy nhấp vào biểu tượng mũi tên.
  • Phân biệt chữ hoa chữ thường: Đối sánh từ và cụm từ chính xác theo chữ được nhập tại đây.
Sử dụng thao tác "Add repeated field" [Thêm trường lặp lại]

Bạn có thể sử dụng thao tác Thêm trường lặp lại để thêm dữ liệu bổ sung vào các thuộc tính chấp nhận nhiều giá trị (ví dụ: additional_image_link [liên_kết_hình_ảnh_bổ_sung], included_destination [bao_gồm_điểm_đến], excluded_destination [không_bao_gồm_điểm_đến], v.v.) Nói cách khác, bạn thêm giá trị thứ hai vào trường lặp lại đã có giá trị thứ nhất. Thao tác này cũng có thể dùng cho các thuộc tính tùy chỉnh. (Bạn có thể sử dụng thao tác Đặt thành nhiều để điền các thuộc tính chưa có giá trị nào).  

Ví dụ:

Thêm điểm đến Display ads [Quảng cáo hiển thị hình ảnh] vào nguồn cấp dữ liệu đã có điểm đến là Shopping ads [Quảng cáo mua sắm].

Sử dụng thao tác "Optimize URL" [Tối ưu hóa URL]

Bạn có thể sử dụng thao tác Tối ưu hóa URL để chỉnh sửa hoặc xóa các thành phần của URL. Toán tử này được xây dựng riêng để sửa đổi URL và có các biện pháp bảo vệ để xử lý các tham số:

  • Nếu bạn thêm một tham số mới nhưng đã tồn tại thì tham số này sẽ tự động được thay thế.
  • Nếu bạn thêm tham số thứ hai thì ký tự "&" thay vì ký tự "?" sẽ tự động được thêm vào.
 

Ví dụ:

Thêm một tham số tùy chọn theo dõi tùy chỉnh mới cho ads_redirect [quảng_cáo_chuyển_hướng].

Giá trị ads_redirect [quảng_cáo_chuyển_hướng] ban đầu: https://www.myonlinestore.com/products/item1.html

  1. Đặt tham số 'utm_source' với giá trị ‘google-products’

  2. Đặt tham số 'utm_medium' với giá trị ‘shopping’

Giá trị ads_redirect [quảng_cáo_chuyển_hướng] cuối cùng: https://www.myonlinestore.com/products/item1.html?utm_source=google-products&utm_medium=shopping

Sử dụng thao tác "Find & replace" [Tìm và thay thế]
Bạn có thể sử dụng thao tác Tìm và thay thế để tìm kiếm các từ hoặc cụm từ trong nguồn cấp dữ liệu của mình và thay thế bằng các giá trị mới. Bạn có thể dùng cách thức này để cải thiện cụm từ tìm kiếm hoặc đơn giản hóa dữ liệu sản phẩm của mình. Ví dụ: bạn nên thay đổi "Giày pump" thành "giày cao gót pump". Thao tác Tìm và thay thế sẽ thay thế các cụm từ theo thứ tự chứ không cùng lúc thay thế tất cả các từ.
Để áp dụng Tùy chọn Nâng cao, hãy nhấp vào biểu tượng mũi tên.
  • Phân biệt chữ hoa chữ thường: Đối sánh từ và cụm từ chính xác theo chữ được nhập tại đây.
  • Chỉ thay thế kết quả phù hợp đầu tiên: Chỉ đối sánh với lần xuất hiện đầu tiên của từ trong một thuộc tính nhất định. Ví dụ: Nếu mô tả là "bông tai bạc có lông bạc", chỉ có từ "bạc" đầu tiên được thay thế.
  • Tìm kiếm theo biểu thức chính quy: So khớp tất cả các giá trị theo mẫu tìm kiếm (hoặc “regex”). Bạn cần nhập biểu thức chính quy vào trường văn bản.Ví dụ: Để xóa tất cả những nội dung khác với sáu chữ số đầu tiên trong thuộc tính, hãy sử dụng: find: '^(.{6}).*$' replace: '\1'. 
  • Chỉ đối sánh toàn bộ từ: Chỉ đối sánh toàn bộ các từ đã nhập. Ví dụ: Không phát hiện từ “male” (nam) bên trong từ “female” (nữ). 
Sử dụng thao tác "Tính toán"
Sử dụng thao tác Tính toán để cộng, trừ, nhân hoặc chia giá trị số.
Ví dụ:
  • Bạn nên điền thuộc tính sale_price [giá_ưu_đãi] dựa trên mức chiết khấu liên quan đến price [giá] bằng phép nhân.
  • Bạn nên thêm nhiều thuộc tính chi phí tùy chỉnh khác nhau để tính toán cost_of_goods_sold [giá_vốn_hàng_bán]Tìm hiểu thêm về thuôc tính giá vốn hàng bán
Sử dụng thao tác "Phân chia và lựa chọn"

Bạn có thể sử dụng thao tác Phân chia và lựa chọn để chọn một hoặc nhiều phần tử trong danh sách được phân tách bằng dấu phẩy, dấu mũi tên hoặc danh sách khác và sử dụng văn bản đó để điền giá trị thuộc tính. Ví dụ: Nếu sản phẩm của bạn được phân loại theo giá trị product_type [loại_sản_phẩm]Apparel & Accessories > Clothing > Uniforms > White Coats [Trang phục & Phụ kiện > Quần áo > Đồng phục > Áo khoác trắng], bạn có thể gán product_type [loại_sản_phẩm] vào một thuộc tính tùy chỉnh, và sử dụng thao tác Phân chia và lựa chọn để chỉ giữ giá trị "White coats" [Áo khoác trắng]. au đó, bạn có thể sử dụng giá trị này để nối hoặc thêm vào đầu các thuộc tính khác trong nguồn cấp dữ liệu của bạn, chẳng hạn như title [tiêu_đề].

Phân chia: Xác định loại nút hoặc biểu tượng bạn muốn phân tách danh sách của mình. Ví dụ: ">" "," hoặc ";".

Lựa chọn: Lựa chọn phần tử hoặc nút nào bạn muốn sử dụng. Bạn có thể chọn các giá trị như "đầu" hoặc "cuối" hoặc bạn có thể chọn một loạt các giá trị, chẳng hạn như "1 giây cuối" hoặc "2-5".

Kết hợp: Nếu bạn đã chọn nhiều nút, bạn có thể sử dụng thao tác Kết hợp để kết hợp chúng lại với nhau thành một giá trị duy nhất bằng dấu phân cách bạn chọn.

Lưu ý: Bạn có thể sử dụng thao tác Phân tách kết hợp với Lựa chọn và/hoặc Kết hợp. Nếu bạn không Kết hợp giá trị bạn đã phân tách, bạn có thể tạo thuộc một tính lặp lại. Ví dụ: a > b > c được chia theo ">", sau đó bạn chọn 2-3. Nếu bạn kết hợp theo "+", bạn sẽ nhận được một giá trị duy nhất 'b + c' Nếu bạn không kết hợp các giá trị, bạn sẽ kết thúc với một thuộc tính lặp lại - với hai giá trị 'b' và 'c'

Ví dụ:

Tạo thuộc tính tùy chỉnh bằng cách phân tách và lựa chọn nút cuối cùng của chuỗi product_type [loại_sản_phẩm] Apparel & Accessories > Clothing > Uniforms > White Coats [Trang phục & Phụ kiện > Quần áo > Đồng phục > Áo khoác trắng] để nối với thuộc tính title [tiêu_đề].

  1. Tạo thuộc tính tùy chỉnh bằng tên "loại sản phẩm nút cuối cùng"
  2. Đặt thuộc tính tùy chỉnh gán cho "my_first_feed.product_type"
  3. Phân tách: Phân tách ">". Thao tác này chia chuỗi thành bốn nút: Apparel & Accessories [Trang phục & Phụ kiện] > Clothing [Quần áo] > Uniforms [Đồng phục] > White Coats [Áo khoác trắng].
  4. Lựa chọn: Chọn "cuối". Thao tác này chọn nút cuối cùng trong chuỗi, "White coats [Áo khoác trắng]".
  5. Lưu dưới dạng bản nháp.
  6. Tạo quy tắc mới cho thuộc tính title [tiêu_đề], ví dụ: để nối thuộc tính mới vào tiêu đề: "my_first_feed.title" + " " + "last node product type"

Lưu ý : Trong trường hợp này, vì bạn chỉ chọn một nút từ chuỗi nên bạn sẽ không sử dụng thao tác Kết hợp.Nếu muốn sử dụng hai nút, bạn sẽ sử dụng thao tác Kết hợp theo "," Ví dụ: Đồng phục, Áo khoác trắng.

Sử dụng thao tác "Xóa"

Bạn có thể sử dụng thao tác Xóa để xóa giá trị của bất kỳ thuộc tính nào. Ví dụ: Nếu bạn muốn xóa những ký tự như "n/a" khỏi tệp nguồn cấp dữ liệu.

Ví dụ:

  • Đối với thuộc tính brand [thương_hiệu], ếu giá trị hiện tại bằng "n/a", hãy dùng thao tác Xoá

    Lưu ý: Khi thao tác Xóa đã được thực hiện cho một sản phẩm cụ thể, sẽ không có quy tắc nào tiếp tục áp dụng cho sản phẩm đó. Nếu đặc tả dữ liệu sản phẩm cần thêm thuộc tính, thì việc để trống giá trị có thể làm sản phẩm của bạn bị từ chối.

Xem trước các thay đổi quy tắc

Khi bạn điều chỉnh quy tắc bằng cách sử dụng các thao tác Nguồn dữ liệuSửa đổi, bạn có thể xem trước Giá trị nháp ở góc trên cùng bên phải của màn hình.

Để xem những thay đổi sẽ ảnh hưởng đến mặt hàng nào, hãy nhấp vào biểu tượng kính lúp để tìm kiếm ID mặt hàng trong danh mục hoặc nhấp vào mũi tên để lướt ngẫu nhiên qua các sản phẩm của bạn.  

Lưu ý: Nếu bạn không thể nhấp vào biểu tượng kính lúp hoặc nút mũi tên, hãy thử thu gọn các quy tắc Nguồn dữ liệu hoặc Sửa đổi.

Nếu bạn tạo nhiều quy tắc trên cùng một thuộc tính, bạn có thể thấy mức độ ảnh hưởng của mỗi quy tắc đến giá trị cuối cùng. Khi bạn hoàn tất chỉnh sửa, giá trị trung gian sẽ xuất hiện bên cạnh quy tắc bạn vừa chỉnh sửa. 

Lưu ý: 
  • Nếu bạn thực hiện nhiều thay đổi bằng một quy tắc duy nhất, giá trị trung gian sẽ lý giải cho các thay đổi kết hợp. 
  • Nếu quy tắc không áp dụng cho mặt hàng bạn đang xem, giá trị trung gian sẽ không hiển thị.

Để xem Giá trị hoạt độngGiá trị nháp khi những giá trị này xuất hiện nếu áp dụng các quy tắc của bạn, hãy di chuột qua hộp xem trước. 

Sử dụng các điều kiện

Bạn có thể thêm điều kiện vào trước một thao tác để lọc mặt hàng trong nguồn cấp dữ liệu đáp ứng các tiêu chí nhất định theo ý mình. Ví dụ: để áp dụng một tiêu đề cho tất cả các mặt hàng của một thương hiệu nhất định, bạn có thể đặt điều kiện “brand" [thương hiệu] “equal to" [bằng] “Google”. Nếu bạn chọn một thuộc tính từ nguồn cấp dữ liệu của mình, điều kiện sẽ lọc ra các giá trị hiện có trong giá trị bạn đã chọn. Ví dụ: Nếu bạn chọn thao tác nối, hãy làm như sau:

  1. Từ menu thả xuống đầu tiên, hãy chọn một thuộc tính nguồn cấp dữ liệu hoặc thuộc tính đã xử lý để so sánh. Thuộc tính nguồn cấp dữ liệu là các thuộc tính cụ thể từ một nguồn cấp dữ liệu cụ thể. Nếu chọn một nguồn cấp dữ liệu, thì bạn sẽ có thể chỉ định tên thuộc tính và chọn giá trị nguồn cấp dữ liệu thô. Thuộc tính được xử lý là giá trị thuộc tính cuối cùng bao gồm bất kỳ thay đổi nào từ các quy tắc nguồn cấp dữ liệu áp dụng. 
  2. Từ menu thả xuống thứ hai, hãy chọn toán tử cho điều kiện. Ví dụ: " contains" [chứa] hoặc "does not equal" [không bằng].
  3. Sau đó, nhập giá trị mà bạn muốn điều kiện dùng để so sánh. Đó có thể là giá trị tĩnh hoặc giá trị thuộc tính đã xử lý từ nguồn cấp dữ liệu của bạn. 

Để nhập điều kiện thứ hai nhằm kết hợp với điều kiện đầu tiên, hãy chọn AND [VÀ]. Điều kiện thứ hai có thể là bất kỳ điều gì, miễn là không mâu thuẫn với điều kiện đầu tiên. Nếu cả hai điều kiện đều hợp lệ, thì thao tác sẽ được áp dụng. Ví dụ: bạn có thể áp dụng quy tắc cho áo sơ mi đỏ AND [VÀ] có kích thước nhỏ. 

Bạn cũng có thể cho quy tắc thực hiện thao tác theo các điều kiện độc lập. Để làm điều này, hãy chọn OR [HOẶC] và nhập điều kiện thứ hai, để quy tắc sẽ thực hiện thao tác theo điều kiện đầu tiên hoặc thứ hai. Nếu một trong hai điều kiện đã nhập hợp lệ, thì thao tác sẽ được áp dụng. Ví dụ: bạn có thể áp dụng quy tắc cho áo sơ mi đỏ OR [HOẶC] áo sơ mi xanh.

Lưu ý 

  • Khi nhập giá, chỉ sử dụng số không kèm theo đơn vị tiền tệ.
  • Khi sử dụng thao tác "equals" [bằng], hãy đảm bảo giá trị bạn nhập khớp chính xác với giá trị trong nguồn cấp dữ liệu. Ví dụ: 13.00 không được là 13, 13.00$, v.v. 
  • Giá trị không phân biệt chữ hoa chữ thường.

Các thao tác như "set to" [đặt thành] và "take latest" [lấy giá trị mới nhất] sẽ chỉ được áp dụng nếu điều kiện của bạn được đáp ứng. 

Lưu quy tắc nguồn cấp dữ liệu

Để lưu các quy tắc và áp dụng các quy tắc đó vào nguồn cấp dữ liệu, hãy nhấp vào nút Áp dụng thay đổi. Sau khi hệ thống đã áp dụng các thay đổi, bạn sẽ cần phải xử lý lại nguồn cấp dữ liệu của mình. Quy tắc mới sẽ xuất hiện trong dữ liệu sản phẩm tải lên mới nhất và sẽ được áp dụng cho mỗi lần tải lên đến khi bạn thay đổi quy tắc lần nữa.

Để chỉnh sửa quy tắc hiện có, nhấp vào hộp màu xám chứa quy tắc trong cột "Quy tắc". Bạn có thể áp dụng bất kỳ thay đổi nào đối với quy tắc và sau đó nhấp vào Áp dụng thay đổi để lưu thay đổi. Khi đã lưu thay đổi xong, hãy tải dữ liệu sản phẩm lên để áp dụng các nội dung chỉnh sửa.

 

 

Thông tin này có hữu ích không?
Chúng tôi có thể cải thiện trang này bằng cách nào?

Bạn cần trợ giúp thêm?

Đăng nhập để xem thêm tùy chọn hỗ trợ giúp nhanh chóng giải quyết sự cố