Thiết lập theo dõi với thông số ValueTrack

Các tham số ValueTrack được dùng để theo dõi thông tin về nguồn của một lượt nhấp quảng cáo. Bằng cách thêm các tham số này vào quảng cáo và chiến dịch, bạn có thể biết được những người nhấp vào quảng cáo của bạn có phải đã dùng thiết bị di động hay không, vị trí của họ khi họ nhấp vào quảng cáo và nhiều thông tin khác.

Bài viết này hướng dẫn các bước mà bạn cần thực hiện để thêm tham số ValueTrack trong "Tùy chọn URL". Bạn nên sử dụng các tham số ValueTrack trong mẫu theo dõi, nhưng bạn cũng có thể chèn các tham số này vào URL cuối cùng và tham số tùy chỉnh.

Lưu ý: Mã nhận dạng ValueTrack là giá trị 64 bit.

Trước khi bắt đầu

Nếu bạn chưa hiểu rõ về tham số ValueTrack hoặc cách hoạt động của tính năng theo dõi, thì hãy xem lại các bài viết sau:

Cách hoạt động

Mẫu theo dõi ở cấp tài khoản, cấp chiến dịch hoặc cấp nhóm quảng cáo phải bao gồm tham số ValueTrack để chèn URL cuối cùng của bạn, chẳng hạn như {lpurl}. Khi quảng cáo của bạn được nhấp, các thông số này sẽ chèn URL cuối cùng của bạn. Nếu bạn không đưa tham số chèn URL vào mẫu theo dõi, URL trang đích của bạn sẽ bị hỏng.

Nếu muốn thêm nhiều tham số ValueTrack vào một URL, bạn chỉ cần nối các tham số đó lại với nhau trong URL của bạn bằng cách sử dụng ký hiệu và (&) giống như sau: {lpurl}?matchtype={matchtype}&device={device}.

Lưu ý: Quảng cáo tìm kiếm động và mục tiêu tự động yêu cầu các tham số ValueTrack chèn URL cuối cùng (ví dụ: {lpurl}, {escapedlpurl}, {lpurl+2}) ở tất cả các cấp.

Hướng dẫn

Trước khi bắt đầu, bạn có thể phải thêm cột “Mẫu theo dõi” vào bảng của mình:

  1. Đăng nhập vào tài khoản Google Ads.
  2. Nhấp vào biểu tượng cột Ảnh biểu tượng các cột trên Google Ads phía trên bảng thống kê, sau đó nhấp vào Sửa đổi cột.
  3. Mở rộng tùy chọn Thuộc tính và nhấp vào “Mẫu theo dõi”.
  4. Nhấp vào Áp dụng.
Thiết lập hoặc chỉnh sửa mẫu theo dõi bằng thông số ValueTrack ở cấp chiến dịch
  1. Nhấp vào trình trang Cài đặt.
  2. Di chuột qua một mục bất kỳ trong cột "Mẫu theo dõi".
  3. Nhấp vào biểu tượng bút chì khi biểu tượng này xuất hiện.
  4. Chỉnh sửa mẫu theo dõi hoặc nhập {lpurl}, dấu chấm hỏi và mọi thông số ValueTrack mà bạn muốn sử dụng (phân tách các thông số này bằng ký hiệu và (&)). Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng thông số {matchtype} thì mẫu theo dõi của bạn sẽ là: {lpurl}?matchtype={matchtype}
  5. Nhấp vào Lưu.
Thiết lập hoặc chỉnh sửa mẫu theo dõi bằng thông số ValueTrack ở cấp nhóm quảng cáo
  1. Nhấp vào menu trang Nhóm quảng cáo.
  2. Di chuột qua một mục bất kỳ trong cột "Mẫu theo dõi".
  3. Nhấp vào biểu tượng bút chì khi biểu tượng này xuất hiện.
  4. Chỉnh sửa mẫu theo dõi hoặc nhập {lpurl}, dấu chấm hỏi và mọi thông số ValueTrack mà bạn muốn sử dụng (phân tách các thông số này bằng ký hiệu và (&)). Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng thông số {matchtype} thì mẫu theo dõi của bạn sẽ là: {lpurl}?matchtype={matchtype}
  5. Nhấp vào Lưu.
Thiết lập hoặc chỉnh sửa mẫu theo dõi bằng thông số ValueTrack ở cấp quảng cáo
  1. Nhấp vào menu trang Quảng cáo và phần mở rộng.
  2. Di chuột qua quảng cáo.
  3. Nhấp vào biểu tượng bút chì khi biểu tượng này xuất hiện.
  4. Mở rộng Tùy chọn URL quảng cáo.
  5. Chỉnh sửa mẫu theo dõi hoặc nhập {lpurl}, dấu chấm hỏi và mọi thông số ValueTrack mà bạn muốn sử dụng (phân tách các thông số này bằng ký hiệu và (&)). Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng thông số {matchtype} thì mẫu theo dõi của bạn sẽ là: {lpurl}?matchtype={matchtype}
  6. Nhấp vào Lưu.
Thiết lập hoặc chỉnh sửa mẫu theo dõi bằng thông số ValueTrack ở cấp đường liên kết trang web
  1. Nhấp vào trình đơn trang Quảng cáo và phần mở rộng.
  2. Nhấp vào tab Phần mở rộng.
  3. Nhấp vào liên kết 'Loại phần mở rộng" và chọn Liên kết trang web.
  4. Di chuột qua một phần mở rộng bất kỳ và nhấp vào biểu tượng bút chì khi phần mở rộng đó xuất hiện.
  5. Mở rộng Tùy chọn URL liên kết trang web (nâng cao).
  6. Chỉnh sửa mẫu theo dõi hoặc nhập {lpurl}, dấu chấm hỏi và mọi thông số ValueTrack mà bạn muốn sử dụng (phân tách các thông số này bằng ký hiệu và (&)). Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng thông số {matchtype} thì mẫu theo dõi của bạn sẽ là: {lpurl}?matchtype={matchtype}
  7. Nhấp vào Lưu.
Thiết lập hoặc chỉnh sửa mẫu theo dõi bằng thông số ValueTrack ở cấp từ khóa
  1. Nhấp vào trình đơn trang Từ khóa.
  2. Di chuột qua một mục bất kỳ trong cột “Mẫu theo dõi” mới và nhấp vào biểu tượng bút chì khi biểu tượng bút chì xuất hiện.
  3. Nhập {lpurl}, dấu chấm hỏi và mọi thông số ValueTrack mà bạn muốn sử dụng (phân tách các thông số này bằng ký hiệu và (&)). Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng thông số {matchtype} thì mẫu theo dõi của bạn sẽ là: {lpurl}?matchtype={matchtype}
  4. Nhấp vào Lưu.
Thiết lập hoặc chỉnh sửa mẫu theo dõi bằng thông số ValueTrack ở cấp Mục tiêu quảng cáo động
  1. Nhấp vào trình đơn trang Mục tiêu quảng cáo động.
  2. Di chuột qua một mục bất kỳ trong cột “Mẫu theo dõi” mới và nhấp vào biểu tượng bút chì khi biểu tượng bút chì xuất hiện.
  3. Nhập {lpurl}, dấu chấm hỏi và mọi thông số ValueTrack mà bạn muốn sử dụng (phân tách các thông số này bằng ký hiệu và (&)). Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng thông số {targetid} thì mẫu theo dõi của bạn sẽ là: {lpurl}?targetid={targetid}
  4. Nhấp vào Lưu.

Mẹo: Tránh sử dụng các khoảng trắng trong URL của bạn. Khoảng trắng sẽ làm cho URL bị "hỏng" và tính năng theo dõi sẽ không hoạt động được.

Bạn có thể thấy ký tự %20 trong dữ liệu của mình thay cho khoảng trắng giữa các từ, chẳng hạn như khi bạn có một từ khóa gồm 2 từ. Ký tự %20 được dùng thay cho khoảng trắng, nhờ đó, URL của bạn sẽ tiếp tục hoạt động đúng cách.

Thông số ValueTrack có thể sử dụng

URL cuối cùng, mẫu theo dõi hoặc tham số tùy chỉnh

Thông số Kết quả trả về
{campaignid} Mã chiến dịch. (Sử dụng tham số này khi bạn đã thiết lập thông tin theo dõi ở cấp tài khoản và muốn biết chiến dịch nào đã phân phát quảng cáo của bạn.)
{adgroupid} Mã nhóm quảng cáo. (Sử dụng tham số này khi bạn đã thiết lập thông tin theo dõi ở cấp tài khoản hoặc cấp chiến dịch và muốn biết nhóm quảng cáo nào đã phân phát quảng cáo của bạn.)
{feeditemid} Đã có lượt nhấp vào mã nhận dạng của phần mở rộng cũ/dựa trên nguồn cấp dữ liệu. Hãy cập nhật URL để hỗ trợ phần mở rộng đã nâng cấp ValueTrack cho tính năng nâng cấp phần mở rộng.
{extensionid} Đã có lượt nhấp vào mã nhận dạng của phần mở rộng đã nâng cấp/dựa trên thành phần. Hãy cập nhật URL để hỗ trợ tham số ValueTrack về phần mở rộng đã nâng cấp cho tính năng nâng cấp phần mở rộng.
{targetid}

Mã nhận dạng của từ khóa (được gắn nhãn "kwd"), mục tiêu quảng cáo tìm kiếm động ("dsa"), mục tiêu danh sách tiếp thị lại ("aud") hoặc phân vùng sản phẩm ("pla") hoặc phân vùng nhóm khách sạn ("hpi") đã kích hoạt quảng cáo.

Nếu có nhiều mã nhận dạng mục tiêu, thì thông tin xuất sẽ được trình bày theo thứ tự sau: "aud, dsa, kwd, pla, hpi". Ví dụ: nếu bạn thêm một danh sách tiếp thị lại vào nhóm quảng cáo của mình (mã tiêu chí "456") và nhắm mục tiêu từ khóa có mã nhận dạng "123", thì tham số {targetid} sẽ được thay thế bằng "aud-456:kwd-123".

Lưu ý: Tham số {targetid} không bao gồm đối tượng chung sở thích và đối tượng đang cân nhắc mua hàng.

{loc_interest_ms} Mã của vị trí mà người dùng quan tâm đã kích hoạt quảng cáo. Truy cập vào trang web về mã vị trí dành cho nhà phát triển. Chỉ báo cáo cho những chiến dịch hiển thị quảng cáo cho những người tìm thông tin về vị trí mà bạn nhắm mục tiêu.
{loc_physical_ms} Mã vị trí địa lý của lượt nhấp. Truy cập vào trang web về mã vị trí dành cho nhà phát triển. Chỉ báo cáo cho những chiến dịch hiển thị quảng cáo cho những người ở các vị trí mà bạn nhắm mục tiêu.
{matchtype} Kiểu khớp của từ khóa đã kích hoạt quảng cáo của bạn: "e" cho kiểu khớp chính xác, "p" cho kiểu khớp cụm từ hoặc "b" cho "kiểu khớp mở rộng".
{network} Mạng mà lượt nhấp bắt nguồn: "g" cho Google Tìm kiếm, "s" cho đối tác tìm kiếm, "d" cho Mạng hiển thị, “u” cho Chiến dịch mua sắm thông minh, “ytv” cho video trên YouTube, “yts” cho kết quả tìm kiếm trên YouTube hoặc "vp" cho đối tác video của Google.
{device} Thiết bị mà lượt nhấp bắt nguồn: "m" cho thiết bị di động (bao gồm cả WAP), "t" cho máy tính bảng và "c" cho máy tính.
{devicemodel}

Mẫu điện thoại hoặc máy tính bảng mà lượt nhấp bắt nguồn (ví dụ: "Apple+iPhone").

Lưu ý: Chỉ áp dụng cho các chiến dịch trên Mạng Hiển thị

{gclid} Giá trị nhận dạng lượt nhấp của Google của một lượt nhấp đến từ quảng cáo của bạn.
{ifmobile:[value]} Nội dung bạn xác định cho "[value]", nếu quảng cáo của bạn được nhấp vào từ một điện thoại di động.
{ifnotmobile:[value]} Nội dung bạn xác định cho "[value]", nếu quảng cáo của bạn được nhấp vào từ một máy tính hoặc máy tính bảng.
{ifsearch:[value]} Nội dụng bạn xác định cho "[value]", nếu quảng cáo của bạn được nhấp vào từ một trang web trong Mạng Tìm kiếm của Google.
{ifcontent:[value]} Nội dung bạn xác định cho "[value]" nếu quảng cáo của bạn được nhấp vào từ một trang web trong Mạng Hiển thị của Google.
{creative} Mã nhận dạng duy nhất cho quảng cáo của bạn.
{keyword}

Đối với Mạng Tìm kiếm, từ khóa trong tài khoản của bạn khớp với cụm từ tìm kiếm, trừ khi bạn đang sử dụng Quảng cáo tìm kiếm động trả về một giá trị trống.

Đối với Mạng Hiển thị, từ khóa trong tài khoản của bạn khớp với nội dung.

{placement} Trang web nội dung nơi quảng cáo được nhấp (đối với các chiến dịch nhắm mục tiêu theo từ khóa) hoặc tiêu chí nhắm mục tiêu theo vị trí phù hợp cho trang web nơi quảng cáo được nhấp (đối với các chiến dịch nhắm mục tiêu theo vị trí).
{target} Danh mục vị trí (chỉ hoạt động với các chiến dịch nhắm mục tiêu theo vị trí).
{param1} Tham số mẫu quảng cáo số 1, nếu bạn đang sử dụng AdParamService với API Google Ads (API AdWords).
{param2} Tham số mẫu quảng cáo số 2, nếu bạn đang sử dụng AdParamService với API Google Ads (API AdWords).
{random} Một số được Google tạo ngẫu nhiên (một số nguyên 64-bit chưa chỉ định), thường dùng để buộc trang tải lại.
{adposition} Vị trí trên trang mà quảng cáo của bạn đã xuất hiện, với một giá trị như "1t2" (điều này có nghĩa là trang 1, trên cùng, vị trí 2).
{ignore} Bỏ qua các yếu tố theo dõi của URL cuối cùng của bạn để giúp giảm tải thu thập thông tin trên trang web của bạn. Chỉ có thể được sử dụng trong URL cuối cùng hoặc URL cuối cùng trên thiết bị di động của bạn.
Chỉ áp dụng cho mẫu theo dõi

Được đề nghị

Thông số Kết quả trả về
{lpurl}

URL cuối cùng. {lpurl} sẽ thoát trừ khi bạn đặt thông số này ở đầu mẫu theo dõi. Nếu {lpurl} không nằm ở đầu mẫu theo dõi, thì thông số này sẽ thoát khỏi các ký tự ?, =, ", #, \t, ' và [dấu cách].

Ví dụ:

URL cuối cùng: http://example.com

Mẫu theo dõi: {lpurl}?matchtype={matchtype}

URL trang đích: http://example.com?matchtype={matchtype}

Nâng cao

Thông số Kết quả trả về
{lpurl+2} URL cuối cùng, bị thoát hai lần. Hữu ích khi bạn có một chuỗi lệnh chuyển hướng.
{lpurl+3} URL cuối cùng, bị thoát 3 lần. Hữu ích khi bạn có một chuỗi lệnh chuyển hướng.
{unescapedlpurl} URL cuối cùng, không bị thoát.
{escapedlpurl} URL cuối cùng, bị thoát. Thoát khỏi các ký tự :, /, ?, = và %.
{escapedlpurl+2} URL cuối cùng, bị thoát hai lần. Hữu ích khi bạn có một chuỗi lệnh chuyển hướng.
{escapedlpurl+3} URL cuối cùng, bị thoát 3 lần. Hữu ích khi bạn có một chuỗi lệnh chuyển hướng.

Để sử dụng các tham số ValueTrack này cùng với các tham số URL khác trong mẫu theo dõi của bạn, hãy thêm các ký tự dưới đây sau tham số ValueTrack. Nếu không, trang web của bạn hoặc hệ thống bên thứ ba có thể không lưu đúng thông tin từ thông số URL của bạn.

Thông số Vị trí trong mẫu theo dõi Theo sau bởi Ví dụ:
{lpurl} Bắt đầu ? {lpurl}?
{lpurl} Không ở đầu %3F {lpurl}%3F
{lpurl+2} Không ở đầu %253F {lpurl+2}%253F
{lpurl+3} Không ở đầu %25253F {lpurl+3}%25253F
{unescapedlpurl} Mọi nơi ? {unescapedlpurl}?
{escapedlpurl} Mọi nơi %3F {escapedlpurl}%3F
{escapedlpurl+2} Mọi nơi %253F {escapedlpurl+2}%253F
{escapedlpurl+3} Mọi nơi %25253F {escapedlpurl+3}%25253F

Nếu URL cuối cùng của bạn đã chứa dấu chấm hỏi, Google Ads sẽ thay thế dấu chấm hỏi trong mẫu theo dõi của bạn bằng ký hiệu dấu và (&) hoặc phiên bản ký tự thoát chính xác của &.

Chỉ URL cuối cùng

Thông số Ý nghĩa
{ignore} Bỏ qua các yếu tố theo dõi của URL cuối cùng của bạn để giúp giảm tải thu thập thông tin trên trang web của bạn. Chỉ có thể được sử dụng trong URL cuối cùng hoặc URL cuối cùng trên thiết bị di động của bạn. Ví dụ: nếu URL cuối cùng của bạn là http://www.example.com/product?p1=a&p2=b&p3=c&p4=d và thông tin theo dõi sau dấu chấm hỏi trong URL không làm thay đổi trang đích, thì bạn có thể chèn {ignore} trước thông tin theo dõi để cho biết rằng mọi thông tin sau đó chỉ là thông tin theo dõi. Dưới đây là ví dụ về cách thực hiện việc này: http://www.example.com/product?{ignore}p1=a&p2=b&p3=c&p4=d

Dưới đây là một số điều cần lưu ý khi sử dụng {ignore}

  • Không được nhúng {ignore} trong các tham số ValueTrack khác (ví dụ: không được sử dụng {ifmobile:{ignore}}).
  • Bạn phải sử dụng {ignore} trong URL cuối cùng của mình nếu một bên thứ ba có thể sửa đổi bất cứ nội dung nào trong URL cuối cùng đó khi có người nhấp vào quảng cáo của bạn. Tìm hiểu thêm về chính sách biên tập của chúng tôi

Ví dụ:

URL cuối cùng: http://www.example.com/product?p1=a&p2=b&p3=c&p4=d

Thông tin theo dõi: p1=a&p2=b&p3=c&p4=d

Nếu thông tin theo dõi ở sau dấu chấm hỏi trong URL không làm thay đổi trang đích, thì bạn có thể chèn {ignore} vào trước thông tin theo dõi để cho biết rằng thông tin sau đó chỉ là thông tin theo dõi.

URL cuối cùng có {ignore}

http://www.example.com/product?{ignore}p1=a&p2=b&p3=c&p4=d

Chỉ áp dụng cho Chiến dịch mua sắm

Bạn có thể sử dụng các thông số sau với Quảng cáo mua sắm sản phẩm.

Thông số Kết quả trả về
{adtype}

Đối với Quảng cáo mua sắm sản phẩm, một trong các thông số sau sẽ được trả về:

  • “pla” nếu lượt nhấp đến từ Quảng cáo mua sắm.
  • “pla_multichannel” nếu Quảng cáo mua sắm được nhấp bao gồm tùy chọn cho cả kênh mua sắm "trực tuyến" và "tại cửa hàng địa phương".

  • “pla_with_promotion” nếu Quảng cáo mua sắm được nhấp hiển thị thông tin về chương trình khuyến mãi của người bán.

  • "pla_with_pog" nếu lượt nhấp đến từ Giao dịch mua hàng trên Quảng cáo mua sắm trên Google.

{merchant_id} Mã nhận dạng của tài khoản Merchant Center trực tiếp sở hữu Quảng cáo mua sắm được nhấp.
{product_channel} Loại kênh mua sắm (“trực tuyến” hoặc “tại cửa hàng địa phương”) mà qua đó bày bán sản phẩm được nêu bật trong Quảng cáo mua sắm được nhấp vào. Nếu một quảng cáo bao gồm tùy chọn cho cả hai kênh mua sắm, thì tham số {product_channel} sẽ hiển thị loại kênh được nhấp vào (“trực tuyến” hoặc “tại cửa hàng địa phương”) và tham số {adtype} sẽ hiển thị “pla_multichannel”.
{product_id} Mã sản phẩm nổi bật trong quảng cáo được nhấp vào, như được nêu trong nguồn cấp dữ liệu Merchant Center.
{product_country} Quốc gia bán sản phẩm trong quảng cáo được nhấp vào.
{product_language} Ngôn ngữ ghi thông tin sản phẩm của bạn, như được nêu trong nguồn cấp dữ liệu Merchant Center của bạn.
{product_partition_id} Mã nhận dạng duy nhất của nhóm sản phẩm có chứa quảng cáo sản phẩm được nhấp vào.
{store_code} Đối với các sản phẩm tại cửa hàng địa phương trong Chiến dịch mua sắm, bạn sẽ thấy mã nhận dạng duy nhất của cửa hàng địa phương. Tham số này có giới hạn là 60 ký tự.

Chỉ áp dụng cho Chiến dịch video

Thông số Kết quả trả về
{adgroupid} Mã nhóm quảng cáo. (Sử dụng tham số này khi bạn đã thiết lập thông tin theo dõi ở cấp tài khoản hoặc cấp chiến dịch và muốn biết nhóm quảng cáo nào đã phân phát quảng cáo của bạn.)
{campaignid} Mã chiến dịch. (Sử dụng tham số này khi bạn đã thiết lập thông tin theo dõi ở cấp tài khoản và muốn biết chiến dịch nào đã phân phát quảng cáo của bạn.)
{creative} Mã nhận dạng duy nhất cho quảng cáo của bạn.
{device} Thiết bị mà lượt nhấp bắt nguồn: "m" cho thiết bị di động (bao gồm cả WAP), "t" cho máy tính bảng và "c" cho máy tính.
{loc_interest_ms} Mã của vị trí mà người dùng quan tâm đã kích hoạt quảng cáo. Truy cập vào trang web về mã vị trí dành cho nhà phát triển. Chỉ báo cáo cho những chiến dịch hiển thị quảng cáo cho những người tìm thông tin về vị trí mà bạn nhắm mục tiêu.
{loc_physical_ms} Mã vị trí địa lý của lượt nhấp. Truy cập vào trang web về mã vị trí dành cho nhà phát triển. Chỉ báo cáo cho những chiến dịch hiển thị quảng cáo cho những người ở các vị trí mà bạn nhắm mục tiêu.
{network}
{placement} Trang web nội dung nơi quảng cáo được nhấp (đối với các chiến dịch nhắm mục tiêu theo từ khóa) hoặc tiêu chí nhắm mục tiêu theo vị trí phù hợp cho trang web nơi quảng cáo được nhấp (đối với các chiến dịch nhắm mục tiêu theo vị trí).
{sourceid}

Chỉ áp dụng cho Chiến dịch khách sạn

Thông số Kết quả trả về
{hotelcenter_id} Mã nhận dạng của tài khoản Hotel Center được liên kết với chiến dịch đã tạo quảng cáo khi có người nhấp vào.
{hotel_id} Mã khách sạn của khách sạn từ nguồn cấp dữ liệu khách sạn của tài khoản được liên kết.
{hotel_partition_id} Mã nhận dạng duy nhất của nhóm khách sạn chứa quảng cáo khách sạn được nhấp.
{hotel_adtype}
  • Khách sạn nếu đã có lượt nhấp vào quảng cáo của một khách sạn
  • Là phòng nếu đã có lượt nhấp vào quảng cáo về Gói dịch vụ phòng
{travel_start_day} {travel_start_month} {travel_start_year} Ngày, tháng, năm của ngày nhận phòng hiển thị trong quảng cáo.
{travel_end_day} {travel_end_month} {travel_end_year} Ngày, tháng, năm của ngày trả phòng hiển thị trong quảng cáo.
{advanced_booking_window} Số ngày từ ngày xảy ra lượt nhấp quảng cáo đến ngày nhận phòng được quảng cáo (ví dụ: "3" đối với quảng cáo được nhấp vào ngày 5 tháng 6 và ngày nhận phòng là ngày 8 tháng 6).
{date_type}
  • "mặc định" nếu Google chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc (để hiển thị các mức giá đại diện cho người dùng)
  • "đã chọn" nếu người dùng cuối tự chọn ngày trong bộ chọn ngày
{number_of_adults} Số người lớn sẽ ở trong phòng đã hiển thị trong quảng cáo.
{price_displayed_total} Tổng phí thuê phòng mà người dùng nhìn thấy bằng nội tệ của người dùng.
{price_displayed_tax} Số tiền thuế và phí mà người dùng nhìn thấy bằng nội tệ của người dùng
{user_currency} Mã đơn vị tiền tệ gồm 3 chữ cái cho biết nội tệ của người dùng. Đây cũng là đơn vị tiền tệ cho tham số {price_displayed_total}{price_displayed_tax}. Ví dụ: "USD" hoặc "CAD".
{user_language} Mã ngôn ngữ có hai chữ cái thể hiện ngôn ngữ hiển thị của quảng cáo. Ví dụ: "en" hoặc "fr".
{adtype} Loại quảng cáo Du lịch đã được nhấp vào.
  • “travel_booking” nếu nhấp vào mô-đun đặt phòng
  • “travel_promoted” nếu nhấp vào quảng cáo cơ sở lưu trú
{rate_rule_id} Giá trị nhận dạng của bất kỳ mức giá đặc biệt nào được nhấp vào. Nhà quảng cáo du lịch có thể áp dụng giá phòng có điều kiện cho người dùng cụ thể (ví dụ: thành viên thân thiết), thiết bị cụ thể (ví dụ: giảm giá cho người dùng thiết bị di động) và quốc gia cụ thể.

Chiến dịch quảng cáo khám phá

Những tham số ValueTrack sau đây không được hỗ trợ cho Quảng cáo khám phá:

  • {placement}
  • {target}
  • {keyword}
  • {ifsearch:[value]}
  • {ifcontent:[value]}

Hãy xem bài viết Những tham số ValueTrack có thể sử dụng để biết các giá trị được hỗ trợ.

Đường liên kết có liên quan

Thông tin này có hữu ích không?
Chúng tôi có thể cải thiện trang này bằng cách nào?

Bạn cần trợ giúp thêm?

Đăng nhập để xem thêm tùy chọn hỗ trợ giúp nhanh chóng giải quyết sự cố

true
Tìm kiếm
Xóa tìm kiếm
Đóng tìm kiếm
Các ứng dụng của Google
Menu chính
Tìm kiếm trong Trung tâm trợ giúp
true
73067
false
false
false