Thẻ Đối tượng người xem trong YouTube Analytics cung cấp thông tin tổng quan về những người xem video của bạn trên YouTube và thông tin chi tiết về nhân khẩu học. Thẻ này cung cấp thông tin tổng quan nhanh về các chỉ số chính như số người xem mới và số người đăng ký.
Khán giả hằng tháng
Chỉ số Khán giả hằng tháng cho biết tổng số người xem riêng biệt đã xem nội dung của bạn trong 28 ngày gần nhất. Bạn có thể sử dụng chỉ số này để ước tính quy mô của đối tượng đang hoạt động.
Chỉ số này được tính hằng ngày và luôn xét đến 28 ngày liền trước của ngày đang xem dữ liệu. Chỉ số này cũng cung cấp các điểm dữ liệu được chuẩn hoá để đo lường chính xác mức độ phát triển của đối tượng theo thời gian.
Số khán giả mỗi tháng của bạn được chia thành 3 nhóm dựa trên hành vi xem: người xem mới, người xem không thường xuyên và người xem thường xuyên. Bạn có thể sử dụng dữ liệu này để tạo nội dung phù hợp cho nhiều đối tượng người xem trên kênh của mình. Tìm hiểu thêm về người xem mới, người xem không thường xuyên và người xem thường xuyên.
Cách xem báo cáo Đối tượng
- Đăng nhập vào YouTube Studio.
- Trong trình đơn bên trái, hãy chọn Số liệu phân tích
.
- Ở trình đơn trên cùng, hãy chọn Đối tượng người xem.
Các báo cáo về đối tượng người xem
Thời điểm khán giả xem YouTube
Báo cáo này cho biết người xem của bạn sử dụng YouTube vào những thời điểm nào trong 28 ngày qua. Bạn có thể dùng báo cáo này để xây dựng cộng đồng của mình, nắm rõ thời điểm nên lên lịch công chiếu hoặc lên kế hoạch cho sự kiện phát trực tiếp lần tới.
Loại thiết bị
Báo cáo này cho biết tỷ lệ phần trăm thời gian xem của bạn đến từ mỗi loại thiết bị (sắp xếp theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất). Thiết bị được hỗ trợ: thiết bị di động, máy tính, TV và máy tính bảng. Ngoài ra, bạn có thể xem những số liệu phân tích này theo loại nội dung.
Thông báo qua chuông của người đăng ký
Báo cáo này cho biết tỷ lệ phần trăm số người đăng ký nhận thông báo qua chuông từ kênh của bạn. Tìm hiểu thêm về thông báo cho người đăng ký.
Thời gian xem từ người đăng ký
Báo cáo này cho biết tỷ lệ phần trăm thời gian xem của bạn đến từ những người đăng ký và người xem chưa đăng ký.
Độ tuổi và giới tính
Báo cáo này cho biết người xem ở độ tuổi nào đang đóng góp nhiều thời gian xem nhất và mức phân bổ khán giả theo giới tính.
Kênh mà khán giả xem
Báo cáo này cho biết khán giả của bạn đã liên tục xem những kênh nào khác ngoài kênh của bạn trong vòng 28 ngày qua. Qua báo cáo này, bạn có thể biết người xem của mình quan tâm đến những kênh nào và có thể tìm thấy cơ hội cộng tác.
Nội dung khán giả của bạn xem
Báo cáo này cho biết khán giả của bạn đã xem những video, video Shorts, sự kiện phát trực tiếp và podcast nào khác bên ngoài kênh của bạn trong vòng 7 ngày gần nhất. Qua báo cáo này, bạn có thể tìm ra chủ đề cho video mới và tiêu đề. Bạn cũng có thể dùng thông tin này để tìm ra cơ hội cộng tác và ý tưởng về hình thu nhỏ. Nếu có Kênh nghệ sĩ chính thức, bạn sẽ không nhìn thấy video mà mình là nghệ sĩ chính, ngay cả khi video đó nằm ngoài Kênh nghệ sĩ chính thức của bạn.
Các định dạng mà khán giả của bạn xem trên YouTube
Báo cáo này cho biết những loại định dạng khác mà khán giả xem trong 28 ngày qua. Các định dạng này có thể là video, video Shorts hoặc sự kiện phát trực tiếp. Bạn có thể sử dụng báo cáo này để biết những định dạng mà khán giả xem nhiều nhất, từ đó điều chỉnh nội dung của mình theo những định dạng đó.
Các khu vực địa lý hàng đầu
Báo cáo này cho biết những khu vực địa lý đóng góp nhiều thời gian xem nhất cho kênh của bạn.
Các ngôn ngữ phụ đề hàng đầu
Báo cáo này phân loại khán giả trên kênh của bạn theo ngôn ngữ của phụ đề.
Các chỉ số cần biết
| Khán giả hằng tháng |
Tổng số người xem ước tính trong 28 ngày qua. Chỉ số này được tính hằng ngày và luôn xét đến 28 ngày liền trước của ngày đang xem dữ liệu. Chỉ số này cũng cung cấp các điểm dữ liệu được chuẩn hoá để đo lường mức độ phát triển của đối tượng theo thời gian. Lưu ý: Ngay cả khi bạn chọn một ngày trong bộ chọn ngày, số khán giả mỗi tháng của bạn vẫn sẽ được tính dựa trên 28 ngày trước đó kể từ ngày cuối cùng trong phạm vi ngày đã chọn.
|
| Khả năng hiển thị duy nhất | Tổng số người dùng riêng lẻ ước tính đã xem video hoặc kênh của bạn. Dữ liệu này tính đến cả hoạt động xem chung trên các thiết bị như YouTube TV và ứng dụng YouTube trên TV. |
|
Người xem mới |
Số người xem một video trên kênh của bạn lần đầu tiên trong khoảng thời gian đã chọn. Những người xem dùng trình duyệt ở chế độ riêng tư, xoá danh sách video đã xem hoặc hơn một năm rồi không xem kênh của bạn sẽ được tính là người xem mới. |
| Người xem không thường xuyên | Số người xem thỉnh thoảng mới xem kênh của bạn trong một khoảng thời gian. Người xem không thường xuyên đã xem kênh của bạn ít nhất một lần mỗi tháng trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 tháng trong năm vừa qua. |
| Người xem thường xuyên | Số người đã đều đặn xem kênh của bạn trong một thời gian dài. Người xem thường xuyên là những người đã xem ít nhất một video trên kênh của bạn mỗi tháng trong hơn 6 tháng trong năm vừa qua. |
| Số người xem riêng biệt |
Con số ước tính về số người đã xem nội dung của bạn trong phạm vi ngày đã chọn. Đối với video Shorts, chỉ số này được tính dựa trên số lượt xem có chủ đích và thời gian xem tương ứng. |
| Người đăng ký | Số lượng người xem đã đăng ký theo dõi kênh của bạn. |
| Thời gian xem (giờ) | Thời lượng khán giả xem video của bạn |
| Lượt xem | Số lượt xem hợp lệ của kênh hoặc video của bạn. Đối với video, chỉ số này tính mỗi lần video của bạn được phát. |
| Người xem cũ | Số người đã xem kênh của bạn trước đây và quay lại xem trong khoảng thời gian đã chọn. |