Điều khoản dịch vụ của Data Studio

Phiên bản: 16/11/2020

Điều khoản dịch vụ này của Data Studio (“Thỏa thuận”) được ký kết giữa Google và pháp nhân hoặc người đồng ý với các điều khoản này (“Khách hàng”). Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày bạn nhấp để đồng ý các điều khoản này ("Ngày có hiệu lực"). 

Nếu đồng ý thỏa thuận này thay cho Khách hàng, thì bạn cam đoan và đảm bảo rằng: (i) bạn có đầy đủ quyền hạn pháp lý để ràng buộc Khách hàng với Thỏa thuận này; (ii) bạn đã đọc và hiểu rõ Thỏa thuận này; và (iii) thay mặt cho Khách hàng, bạn đồng ý với Thỏa thuận này.

Nếu bạn làQuản trị viên thay mặt cho Khách hàng chấp nhận Thỏa thuận này, thì việc bạn chấp nhận các điều khoản này sẽ thay thế cho sự chấp thuận trước đây với các điều khoản này của một cá nhân Người dùng cuối thuộc quyền quản lý của Quản trị viên thay mặt Khách hàng có chung cơ quan.  Nếu bạn thuộc quyền quản lý của một Quản trị viên và Quản trị viên đó tiếp tục hoặc sau đó tham gia một thỏa thuận riêng biệt (thay mặt cho pháp nhân Khách hàng) chi phối việc bạn sử dụng Dịch vụ, thì thỏa thuận đó sẽ thay thế Thỏa thuận này và chi phối việc bạn sử dụng Dịch vụ. 

1. Dịch vụ.

1.1 Cơ sở vật chất và việc Chuyển dữ liệu. Tất cả cơ sở vật chất dùng để lưu trữ và xử lý Dữ liệu khách hàng sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật hợp lý, và các tiêu chuẩn đó có khả năng bảo vệ tương đương các tiêu chuẩn bảo mật tại các cơ sở vật chất nơi Google lưu trữ và xử lý thông tin cùng loại. Google đã triển khai các hệ thống và quy trình cần thiết theo tiêu chuẩn ngành để đảm bảo tính an toàn và bảo mật của Dữ liệu Khách hàng, bảo vệ trước sự đe dọa hoặc nguy cơ được dự đoán trước đối với tính bảo mật hoặc tính toàn vẹn của Dữ liệu khách hàng, và bảo vệ trước sự truy cập hoặc sử dụng trái phép Dữ liệu Khách hàng. Quy trình cung cấp Dịch vụ bao gồm việc Google có thể truyền, lưu trữ và xử lý Dữ liệu khách hàng tại Hoa Kỳ hoặc bất kỳ quốc gia nào khác mà Google hoặc đại lý của Google có cơ sở vật chất. Khi sử dụng Dịch vụ, bạn đồng ý với việc truyền, xử lý và lưu trữ Dữ liệu khách hàng này. Tức là, mỗi bên (nếu có áp dụng) phải tuân thủ các nghĩa vụ đã quy định trong Thỏa thuận xử lý dữ liệu liên quan đến việc truyền, lưu trữ và xử lý Dữ liệu khách hàng ở Hoa Kỳ hoặc bất kỳ quốc gia nào khác mà Google hoặc đại lý của Google có cơ sở vật chất.

1.2 Tính năng thử nghiệm. Theo Khoản 10, Google sẽ không có trách nhiệm pháp lý theo Thỏa thuận này (bao gồm bất kỳ nghĩa vụ đảm bảo bồi thường nào) phát sinh từ hoặc liên quan đến việc sử dụng các Tính năng thử nghiệm của Khách hàng hoặc Người dùng cuối của Khách hàng. Việc sử dụng Tính năng thử nghiệm là tự nguyện và Khách hàng hoàn toàn tự chịu rủi ro khi sử dụng các tính năng đó, đồng thời có thể phải tuân theo các yêu cầu bổ sung mà Google quy định. Google không bắt buộc phải hỗ trợ cho Tính năng thử nghiệm và Google có thể ngừng cung cấp Tính năng thử nghiệm như là một phần của Dịch vụ.  Khách hàng không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào từ các Tính năng thử nghiệm hoặc các điều khoản hay sự tồn tại của bất kỳ Tính năng thử nghiệm không công khai nào.

2. Nghĩa vụ của Khách hàng.

2.1 Sự tuân thủ. Khách hàng phải đảm bảo rằng mọi hoạt động sử dụng Dịch vụ mà Khách hàng và Người dùng cuối của Khách hàng thực hiện đều phải tuân theo Thỏa thuận này và Chính sách sử dụng. Khách hàng đảm bảo rằng họ được ủy quyền để hành động thay mặt cho Người dùng cuối của mình và rằng Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm cho mọi hành động hoặc thiếu sót của Người dùng cuối. 

2.2 Hoạt động quản lý của Khách hàng đối với Dịch vụ. Khách hàng (và Quản trị viên của mình, nếu có) sẽ chịu trách nhiệm đối với việc truy cập vào mọi Dữ liệu khách hàng của Khách hàng, bao gồm cả trách nhiệm đối với việc truy cập, quản lý, sử dụng, chỉnh sửa, thu hồi hoặc tiết lộ bất kỳ dữ liệu nào dành cho Người dùng cuối.  Khách hàng sẽ thu thập và lưu giữ mọi sự đồng ý cần thiết của người dùng cuối để cho phép (a) Khách hàng truy cập, giám sát, sử dụng và tiết lộ dữ liệu này và (b) Google cung cấp Dịch vụ và sử dụng Dữ liệu khách hàng theo Thỏa thuận này. Khách hàng đồng ý rằng trách nhiệm của Google không bao gồm việc quản trị hoặc quản lý nội bộ đối với các Dịch vụ dành cho Khách hàng và rằng Google chỉ là đơn vị xử lý dữ liệu.

2.3 Việc sử dụng Dịch vụ hoặc Sản phẩm khác của Google. Google có thể cho phép bạn và/hoặc Người dùng cuối của bạn truy cập hoặc sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ của Google hiện không thuộc Dịch vụ (hoặc dữ liệu hay nội dung được thu thập hoặc xuất phát từ việc sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ như vậy của Google) trong Dịch vụ. Trừ khi được ghi chú khác, các sản phẩm hoặc dịch vụ của Google sẽ tiếp tục tuân thủ các điều khoản dịch vụ hoặc thỏa thuận hiện hành với Google cho các sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Một số chức năng quản lý dữ liệu nhất định trong Dịch vụ có thể yêu cầu lưu trữ Dữ liệu khách hàng trong Google Cloud Storage ("GCS"). Nếu vậy, Khách hàng đồng ý sử dụng GCS liên quan đến việc lưu trữ đó. Nếu bạn xóa Dữ liệu khách hàng được lưu trữ trong GCS, Dữ liệu khách hàng đó sẽ bị xóa trong Dịch vụ trong khung thời gian hợp lý về phương diện thương mại. Đối với Dữ liệu khách hàng như vậy trong GCS, Google có quyền (a) giới hạn dung lượng lưu trữ (ví dụ: giới hạn kích thước tệp) và (b) tạm ngưng hoặc chấm dứt việc bạn sử dụng các chức năng quản lý dữ liệu như vậy, cũng như GCS liên quan đến việc bạn sử dụng Dịch vụ, theo quyết định riêng của Google.  Khách hàng có tất cả các quyền cần thiết để (i) gửi, sử dụng và xử lý Dữ liệu khách hàng theo Thỏa thuận này và (ii) cho phép sử dụng Dịch vụ cùng với GCS (nếu áp dụng). Nếu tài khoản Dịch vụ của bạn có liên kết với một tổ chức Google Marketing Platform (hoặc tên khác được đổi lại sau đó), thì một số dữ liệu từ tài khoản Dịch vụ của bạn có thể được chia sẻ trong Trang chủ Platform (hoặc tên khác được đổi lại sau đó), cho phép truy cập đối với mọi cá nhân hoặc pháp nhân có quyền truy cập vào tổ chức Google Marketing Platform (hoặc tên khác được đổi lại sau đó), và sẽ tuân theo các tùy chọn cài đặt hiện hành trong Trang chủ Platform (hoặc tên khác được đổi lại sau đó). Dù cho bất kỳ tùy chọn cài đặt nào chia sẻ dữ liệu trong tài khoản của bạn (nếu có), người đại diện nhóm hỗ trợ kỹ thuật của Google đều có thể truy cập vào tổ chức Google Marketing Platform (hoặc tên khác được đổi lại sau đó) và dữ liệu của tổ chức đó để khắc phục sự cố hoặc hỗ trợ dịch vụ cho tổ chức Google Marketing Platform (hoặc tên khác được đổi lại sau đó).

2.4 Việc sử dụng trái phép. Khách hàng sẽ sử dụng mọi nỗ lực hợp lý về mặt thương mại để ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép Dịch vụ và để chấm dứt mọi hành vi sử dụng trái phép. Khách hàng sẽ thông báo ngay cho Google về mọi hành vi sử dụng hoặc truy cập trái phép vào Dịch vụ mà Khách hàng phát hiện. Trừ khi Google đồng ý rõ ràng bằng văn bản, Khách hàng sẽ không, cũng như phải thực hiện những nỗ lực hợp lý về phương diện thương mại để đảm bảo Người dùng cuối và/hoặc bên thứ ba sẽ không: (a) bán, bán lại, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động tương tự đối với Dịch vụ cho bên thứ ba (trừ khi được phép rõ ràng trong Thỏa thuận này); (b) tìm cách truy ngược nguyên lý kỹ thuật của Dịch vụ hoặc bất kỳ thành phần nào; (c) tìm cách tạo một dịch vụ thay thế hoặc tương tự thông qua việc sử dụng hoặc truy cập vào Dịch vụ; (d) sử dụng Dịch vụ cho các Hoạt động có rủi ro cao; hoặc (e) sử dụng Dịch vụ để lưu trữ hoặc truyền bất kỳ Dữ liệu nào được kiểm soát xuất khẩu theo Luật kiểm soát xuất khẩu; hoặc (f) sử dụng Dịch vụ thay mặt hoặc vì lợi ích của bất kỳ pháp nhân hay cá nhân nào bị cấm sử dụng Dịch vụ theo luật pháp hoặc quy định của Hoa Kỳ. Thông tin đăng nhập (chẳng hạn như mật khẩu, khóa và mã khách hàng) để truy cập Dịch vụ chỉ dành cho cá nhân được cấp thông tin đăng nhập đó sử dụng. Khách hàng sẽ, cũng như phải đảm bảo rằng tất cả Người dùng cuối và/hoặc bên thứ ba sẽ giữ bảo mật thông tin đăng nhập và thực hiện những nỗ lực hợp lý để ngăn chặn và cản trở việc sử dụng trái phép các thông tin đăng nhập đó. Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi sự tuân thủ phải có với HIPAA hoặc bất kỳ luật hiện hành nào tương tự tại khu vực tài phán của bạn. Khách hàng sẽ không, và sẽ không cho phép Người dùng cuối (hoặc các bên thứ ba thuộc quyền quản lý của họ) truyền, lưu trữ hoặc xử lý thông tin sức khỏe theo các quy định trong Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế (HIPAA) của Hoa Kỳ, trừ trường hợp Khách hàng đã nhận được văn bản chấp thuận của Google trước (bao gồm như đã thỏa thuận và được cho phép trong Thỏa thuận đối tác kinh doanh theo HIPAA đã ký kết).  

2.5 Yêu cầu của bên thứ ba. Khách hàng chịu trách nhiệm phản hồi Yêu cầu của bên thứ ba. Trong phạm vi được luật pháp và các điều khoản của Yêu cầu của bên thứ ba cho phép, Google sẽ: (a) thông báo ngay cho Khách hàng về việc nhận được Yêu cầu của bên thứ ba; (b) tuân thủ yêu cầu hợp lý của Khách hàng về việc phản đối Yêu cầu của bên thứ ba; và (c) cung cấp cho Khách hàng thông tin hoặc công cụ cần thiết để Khách hàng phản hồi Yêu cầu của bên thứ ba. Khách hàng sẽ tự tìm kiếm thông tin cần thiết để phản hồi Yêu cầu của bên thứ ba trước và sẽ chỉ liên hệ với Google nếu Khách hàng không thể tìm thấy thông tin như vậy một cách hợp lý.

2.6 Hoạt động xử lý Dữ liệu. Mỗi bên đồng ý rằng việc cung cấp và sử dụng Dịch vụ tuân theo Thỏa thuận xử lý dữ liệu, và các bên sẽ tuân thủ Thỏa thuận xử lý dữ liệu liên quan đến các Dịch vụ như vậy trong phạm vi áp dụng. 

3. Thông tin bảo mật.  Người nhận sẽ không tiết lộ Thông tin bảo mật, trừ khi tiết lộ cho nhân viên, Đơn vị liên kết, đại lý hoặc cố vấn chuyên nghiệp là những người cần biết thông tin đó và đã đồng ý bằng văn bản rằng (hoặc trong trường hợp cố vấn chuyên nghiệp bị ràng buộc theo cách khác) sẽ giữ bảo mật thông tin đó. Người nhận sẽ đảm bảo rằng những người và tổ chức đó chỉ sử dụng Thông tin bảo mật để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo Thỏa thuận này và rằng họ sẽ giữ bảo mật thông tin đó. Thông tin mật không bao gồm thông tin: (a) bị công khai không do lỗi của người nhận; (b) được người nhận phát triển độc lập; hoặc (c) được một bên khác cấp một cách hợp pháp cho người nhận mà không kèm theo nghĩa vụ bảo mật. Người nhận cũng có thể tiết lộ Thông tin bảo mật khi có yêu cầu theo lệnh tòa, luật pháp hoặc cơ quan chính phủ hoặc cơ quan quản lý (sau khi đã có thông báo hợp lý cho Khách hàng và thực hiện những nỗ lực hợp lý về phương diện thương mại để Khách hàng có cơ hội xin cấp lệnh bảo vệ hoặc một biện pháp tương tự (Khách hàng chịu chi phí), nếu được phép).

4. Dữ liệu khách hàng. Tuân theo Mục 1.2 (Tính năng thử nghiệm) và Mục 2.1 (Sự tuân thủ), Google sẽ không truy cập hoặc sử dụng Dữ liệu khách hàng, ngoại trừ (a) khi cần thiết để cung cấp Dịch vụ và (b) theo yêu cầu của lệnh tòa, pháp luật hoặc cơ quan chính phủ hay cơ quan quản lý, sau khi đã có thông báo hợp lý cho Khách hàng và thực hiện những nỗ lực hợp lý về phương diện thương mại để Khách hàng có cơ hội xin cấp lệnh bảo vệ hoặc một biện pháp tương tự (khách hàng chịu chi phí), nếu được phép. Nếu Khách hàng hoặc Người dùng cuối của Khách hàng yêu cầu, Google cũng có thể truy cập hoặc sử dụng Dữ liệu khách hàng để hỗ trợ kỹ thuật cho các vấn đề liên quan đến Dịch vụ.  Khách hàng sẽ, cũng như phải đảm bảo rằng Người dùng cuối sẽ, nhận được tất cả sự đồng ý cần thiết và bắt buộc về mặt pháp lý để tải bất kỳ dữ liệu cá nhân nào lên Dịch vụ và để cho phép hoạt động xử lý dữ liệu đã cung cấp cho Google thông qua Dịch vụ theo Thỏa thuận này. Dữ liệu khách hàng không bao gồm dữ liệu dịch vụ được Google thu thập hoặc tạo ra trong quá trình cung cấp hoặc quản lý Dịch vụ, chẳng hạn như các thông tin cài đặt về kỹ thuật hoặc hoạt động, hoạt động sử dụng hoặc định cấu hình, hoặc siêu dữ liệu khác. 

5. Quyền sở hữu trí tuệ. Ngoại trừ những điều được trình bày rõ ràng, Thỏa thuận này không cấp bất kỳ quyền nào cho hai bên (dù ngụ ý hay không) đối với nội dung của bên kia hoặc bất kỳ tài sản trí tuệ nào của bên kia. Giữa các bên, theo Mục 2.1 (Sự tuân thủ) thì Khách hàng giữ tất cả các Quyền sở hữu trí tuệ trong Dữ liệu Khách hàng và Google giữ mọi Quyền sở hữu trí tuệ trong Dịch vụ.

6. Các tuyên bố, Lời đảm bảo. Mỗi bên tuyên bố rằng mình có đầy đủ năng lực và thẩm quyền để tham gia Thỏa thuận này. Mỗi bên đảm bảo rằng mình sẽ tuân thủ mọi luật và quy định áp dụng cho điều khoản hoặc việc cung cấp hoặc sử dụng Dịch vụ của mình khi thích hợp (bao gồm cả luật thông báo vi phạm bảo mật hiện hành).

7. Chấm dứt thỏa thuận

7.1 Bởi Khách hàng. Khách hàng có thể ngừng sử dụng Dịch vụ bất kỳ lúc nào. 

7.2 Bởi Google. Khách hàng đồng ý rằng vào bất kỳ lúc nào và vì bất cứ lý do gì, Google có thể chấm dứt Thỏa thuận này và/hoặc chấm dứt cung cấp tất cả hoặc bất kỳ phần nào của Dịch vụ. Bất kể mọi quy định đã nêu ở trên, Google sẽ thông báo cho Khách hàng ít nhất ba mươi (30) ngày trước khi chấm dứt Dịch vụ; trong trường hợp Dịch vụ bị chấm dứt ngay lập tức nếu (a) Khách hàng vi phạm Thỏa thuận này hoặc (b) Google có lý do hợp lý để quyết định rằng việc tiếp tục cung cấp Dịch vụ có thể vi phạm luật hiện hành.

7.3 Hiệu lực của việc chấm dứt thỏa thuận.  Nếu Thỏa thuận này chấm dứt, thì: (a) các quyền mà một bên cấp cho bên kia sẽ ngừng ngay lập tức (ngoại trừ như được quy định trong Mục này); (b) sau một khoảng thời gian hợp lý về phương diện thương mại, Google sẽ xóa Dữ liệu khách hàng bằng cách xóa các mục trỏ đến dữ liệu đó trên máy chủ đang hoạt động của Google và ghi đè lên dữ liệu đó theo thời gian; (c) Google sẽ xóa Dữ liệu khách hàng được lưu trữ trong GCS sau một khoảng thời gian hợp lý về phương diện thương mại; và (d) theo yêu cầu, mỗi bên sẽ nhanh chóng thực hiện các nỗ lực hợp lý về phương diện thương mại để trả lại hoặc hủy tất cả Thông tin bảo mật khác của bên còn lại.

7.4 Sự tạm ngưng. Google có thể tự động tạm ngưng Dịch vụ hoặc chấm dứt Thỏa thuận này trong trường hợp việc Khách hàng sử dụng Dịch vụ khiến Google phải sử dụng một lượng lớn cơ sở hạ tầng một cách không tương xứng hoặc không hợp lý (theo quyết định hợp lý của riêng Google).

8. Các thay đổi đối với Dịch vụ hoặc Điều khoản. Tùy từng thời điểm, Google có thể sửa đổi các điều khoản này (bao gồm cả các URL được tham chiếu trong các điều khoản này và nội dung trong các URL đó). Bạn có thể xem thông báo về những nội dung sửa đổi như vậy tại URL liên quan (hoặc URL khác mà Google có thể cung cấp tùy từng thời điểm), giao diện người dùng của Dịch vụ hoặc URL được gửi tới địa chỉ email mà Khách hàng đã cung cấp trong Dịch vụ. Những thay đổi đối với các điều khoản này (bao gồm cả các thay đổi đối với nội dung trong URL) sẽ không áp dụng trở về trước và sẽ có hiệu lực sau 14 ngày kể từ ngày được đăng, ngoại trừ các thay đổi đối với tệp tham chiếu URL sẽ có hiệu lực ngay lập tức. Tùy từng thời điểm, Google có thể thực hiện các thay đổi hợp lý về phương diện thương mại đối với Dịch vụ. Tùy từng thời điểm, các ứng dụng, tính năng hoặc chức năng mới có thể được cung cấp như một phần của Dịch vụ và có thể tùy thuộc vào thỏa thuận của bạn với các điều khoản bổ sung. Nếu không đồng ý với các điều khoản được sửa đổi cho Dịch vụ, Khách hàng nên chấm dứt việc sử dụng Dịch vụ. Không có nội dung sửa đổi hoặc tu chỉnh nào đối với Thỏa thuận này sẽ có tính ràng buộc trừ khi (a) được viết thành văn bản và được ký bởi người đại diện có thẩm quyền của Google; (b) Khách hàng chấp nhận các điều khoản được cập nhật trực tuyến; hoặc (c) Khách hàng tiếp tục sử dụng Dịch vụ sau khi Google đã đăng các phần cập nhật của Thỏa thuận hoặc của chính sách bất kỳ điều chỉnhDịch vụ.

9. TUYÊN BỐ TỪ CHỐI TRÁCH NHIỆM.  MỖI BÊN ĐẢM BẢO RẰNG MÌNH SẼ THẬN TRỌNG VÀ SỬ DỤNG CÁC KỸ NĂNG MỘT CÁCH HỢP LÝ ĐỂ TUÂN THỦ CÁC NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN NÀY. TRỪ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC QUY ĐỊNH RÕ RÀNG TRONG THỎA THUẬN NÀY: (A) CÁC BÊN TỪ CHỐI CHỊU TRÁCH NHIỆM TẤT CẢ ĐIỀU KIỆN, ĐẢM BẢO VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN SỰ ĐẢM BẢO MẶC NHIÊN ĐỐI VỚI VIỆC KHÔNG VI PHẠM, KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG VỀ CHẤT LƯỢNG, KHẢ NĂNG THƯƠNG MẠI HÓA VÀ TÍNH PHÙ HỢP CỦA SẢN PHẨM CHO MỘT MỤC ĐÍCH CỤ THỂ VÀ SỰ CHÍNH XÁC VỚI THÔNG TIN MÔ TẢ; VÀ (B) TRONG PHẠM VI TỐI ĐA ĐƯỢC LUẬT PHÁP HIỆN HÀNH CHO PHÉP, DỊCH VỤ ĐƯỢC CUNG CẤP “THEO NGUYÊN TRẠNG”. 

10. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ VÀ BỒI THƯỜNG. 

(A) Trong phạm vi được luật pháp hiện hành cho phép, bạn sẽ bồi thường cho Google và các giám đốc, chuyên viên, nhân viên và nhà thầu của Google đối với mọi thủ tục tố tụng của bên thứ ba (bao gồm cả hành động của các cơ quan chính phủ) (i) liên quan đến Dữ liệu khách hàng hoặc (ii) phát sinh từ hoặc liên quan đến việc Khách hàng sử dụng Dịch vụ trái phép hoặc vi phạm Thỏa thuận này.  Điều khoản bồi thường này bao gồm mọi trách nhiệm pháp lý hay chi phí phát sinh từ các vụ khiếu nại, tổn thất, thiệt hại, phán quyết, tiền phạt, chi phí kiện tụng và chi phí pháp lý. 

(B) KHÔNG NỘI DUNG NÀO TRONG THỎA THUẬN NÀY SẼ LOẠI TRỪ HOẶC GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA MỖI BÊN: (I) ĐỐI VỚI VIỆC GIAN LẬN HOẶC XUYÊN TẠC LỪA ĐẢO; (II) ĐỐI VỚI NGHĨA VỤ ĐẢM BẢO BỒI THƯỜNG THEO THỎA THUẬN NÀY; HOẶC (III) ĐỐI VỚI MỌI VẤN ĐỀ KHÔNG THỂ ĐƯỢC LOẠI TRỪ HOẶC GIỚI HẠN THEO LUẬT HIỆN HÀNH. 

(C) KHÔNG BÊN NÀO PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO HOẶC LIÊN QUAN ĐẾN THỎA THUẬN NÀY (CHO DÙ CÓ TRONG HỢP ĐỒNG, VI PHẠM NGOÀI HỢP ĐỒNG, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN Ở VIỆC SƠ XUẤT HAY CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC) ĐỐI VỚI BẤT KỲ TỔN THẤT NÀO VỀ MẶT LỢI NHUẬN, DOANH THU, CÁC KHOẢN TIẾT KIỆM DỰ KIẾN HOẶC CƠ HỘI KINH DOANH, TỔN THẤT GIÁN TIẾP HOẶC DO HẬU QUẢ, HOẶC TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THEO CHẾ TÀI PHẢI GÁNH CHỊU HOẶC DO BÊN KIA GÂY RA (CHO DÙ CÁC TỔN THẤT NÀY CÓ NẰM TRONG DỰ TÍNH CỦA CÁC BÊN VÀO NGÀY THỎA THUẬN NÀY BẮT ĐẦU CÓ HIỆU LỰC HAY KHÔNG). 

(D) THEO TIỂU MỤC (B) VÀ (C) Ở TRÊN, NẾU THỎA THUẬN NÀY ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH BỞI (I) LUẬT PHÁP ANH THEO MỤC 11.9, THÌ TỔNG TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA MỖI BÊN ĐỐI VỚI BÊN KIA PHÁT SINH THEO HOẶC LIÊN QUAN ĐẾN THỎA THUẬN NÀY SẼ KHÔNG VƯỢT QUÁ 1.000 ĐÔ LA MỸ; HOẶC (II) LUẬT CỦA TIỂU BANG CALIFORNIA THEO MỤC 11.9, THÌ TỔNG TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA GOOGLE PHÁT SINH THEO HOẶC LIÊN QUAN ĐẾN THỎA THUẬN NÀY SẼ KHÔNG VƯỢT QUÁ 1.000 ĐÔ LA MỸ.

11. Các điều khoản khác.

11.1 Thông báo. Tất cả thông báo chấm dứt hoặc vi phạm phải ở dạng văn bản bằng tiếng Anh và được gửi tới Bộ phận pháp lý của bên kia. Địa chỉ nhận thông báo của Bộ phận pháp lý Google là legal-notices@google.com. Tất cả thông báo về việc chấm dứt hoặc vi phạm phải ở dạng văn bản bằng tiếng Anh và gửi tới địa chỉ liên hệ chính của bên kia (hoặc trong trường hợp gửi cho Khách hàng, thì gửi tới địa chỉ email mà họ đã cung cấp trong quá trình sử dụng Dịch vụ). Thông báo sẽ được coi là đã nhận khi được xác minh bằng thư báo nhận ở dạng văn bản hoặc dạng tự động hoặc bằng nhật ký điện tử (nếu có).

11.2 Chuyển nhượng. Không bên nào được chuyển nhượng bất kỳ phần nào của Thỏa thuận này khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia, ngoại trừ việc chuyển nhượng cho Đơn vị liên kết trong trường hợp: (a) bên nhận chuyển nhượng đồng ý bằng văn bản chịu sự ràng buộc bởi các điều khoản của Thỏa thuận này; (b) bên chuyển nhượng tiếp tục chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ theo Thỏa thuận này nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện các nghĩa vụ đó; và (c) bên chuyển nhượng đã thông báo cho bên kia về việc chuyển nhượng. Mọi trường hợp chuyển nhượng khác đều không có giá trị.

11.3 Thay đổi quyền kiểm soát. Nếu một bên thay đổi quyền kiểm soát (ví dụ: thông qua mua hoặc bán cổ phiếu, sáp nhập hoặc hình thức giao dịch công ty khác) không phải trường hợp tái cấu trúc nội bộ hoặc tổ chức lại Google và các Đơn vị liên kết của Google: (a) bên đó sẽ cung cấp thông báo bằng văn bản cho bên kia trong vòng 30 ngày sau khi thay đổi quyền kiểm soát; và (b) bên kia có thể chấm dứt ngay lập tức Thỏa thuận này vào bất kỳ lúc nào trong khoảng thời gian kể từ khi có sự thay đổi quyền kiểm soát cho đến 30 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản đó.

11.4 Trường hợp bất khả kháng. Không bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý về việc không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện do các trường hợp nằm ngoài phạm vi kiểm soát hợp lý của bên đó.

11.5 Sự không từ bỏ; Tính hiệu lực từng phần. Không bên nào được coi là từ bỏ bất kỳ quyền nào khi không thi hành (hoặc trì hoãn thi hành) bất kỳ quyền nào trong Thỏa thuận này. Nếu bất kỳ điều khoản nào (hoặc một phần của điều khoản) của Thỏa thuận này không hợp lệ, trái pháp luật hoặc không thể thi hành, phần còn lại của Thỏa thuận sẽ vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

11.6 Không có đại lý; Người thụ hưởng bên thứ ba. Thỏa thuận này không tạo ra mối quan hệ đại lý, đối tác hay liên doanh nào giữa các bên. Thỏa thuận này không trao bất kỳ lợi ích nào cho bên thứ ba trừ khi được quy định rõ. Quyền của các bên đối với việc hủy bỏ hoặc thay đổi Thỏa thuận này không phụ thuộc vào sự đồng ý của bất kỳ người nào khác.

11.7 Hợp đồng phụ. Bất kỳ bên nào cũng có thể ký hợp đồng phụ cho bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Thỏa thuận này, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm đối với tất cả nghĩa vụ được nêu trong hợp đồng phụ cũng như hành vi hay thiếu sót của nhà thầu phụ.

11.8 Đền bù theo luật công bằng. Không có điều nào trong Thỏa thuận này sẽ hạn chế khả năng yêu cầu đền bù theo luật công bằng của một trong hai bên, trừ trường hợp bạn không yêu cầu, theo thủ tục khởi tố nộp trong thời gian bạn sử dụng Dịch vụ hoặc trong một năm sau khi sử dụng, lệnh tòa hoặc lệnh loại trừ của Dịch vụ hoặc bất kỳ phần nào của Dịch vụ dựa trên lỗi vi phạm bằng sáng chế.

11.9 Luật điều chỉnh. (a) Trừ khi có quy định trong mục 11.9 (b) bên dưới, Thỏa thuận dành cho đơn vị kiểm soát này chịu sự chi phối và được hiểu theo luật pháp của tiểu bang California mà không cần xem xét đến nguyên tắc xung đột luật pháp tại tiểu bang này. Trong trường hợp có bất kỳ xung đột nào giữa luật pháp, quy tắc và quy định của nước ngoài và luật pháp, quy tắc và quy định của California, thì luật pháp, quy tắc và quy định của California sẽ được ưu tiên và có hiệu lực thi hành. Mỗi bên đồng ý tuân theo thẩm quyền tài phán cá nhân và duy nhất của tòa án tại Hạt Santa Clara, California. (b) Nếu Khách hàng ở Châu Âu, Trung Đông hoặc Châu Phi, thì Thỏa thuận này chịu sự chi phối của luật pháp Anh và các bên tuân theo thẩm quyền tài phán chuyên biệt của tòa án Anh đối với mọi vụ tranh chấp (cả trong và ngoài hợp đồng) phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa thuận này. (c) Công ước Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và Đạo luật thống nhất về các giao dịch thông tin trên máy tính sẽ không được áp dụng cho Thỏa thuận này. Phần mềm được kiểm soát bởi Luật kiểm soát xuất khẩu của Hoa Kỳ và có thể không được xuất khẩu đến hoặc được sử dụng bởi các quốc gia hoặc cá nhân bị cấm vận.

11.10 Điều khoản còn hiệu lực. Các mục sau sẽ tiếp tục có hiệu lực khi Thỏa thuận này hết hạn hoặc chấm dứt: Mục 1.2 (Tính năng thử nghiệm) (chỉ câu cuối), 2.3 (Yêu cầu bên thứ ba), 3 (Thông tin bảo mật), 6 (Chấm dứt thỏa thuận) và 8 (Các điều khoản khác).

11.11 Toàn bộ thỏa thuận. Thỏa thuận này (bao gồm các điều khoản này và tất cả tài liệu được tham chiếuở đây) là toàn bộ thỏa thuận của các bên liên quan đến chủ đề trong Thỏa thuận và thay thế cho bất kỳ thỏa thuận nào có trước hoặc cùng thời điểm về chủ đề đó. Các điều khoản có tại địa chỉ URL và được tham chiếu trong Thỏa thuận này được đưa vào đây bằng tệp đối chiếu này. Khi ký kết Thỏa thuận này, cả hai bên đều không viện dẫn và không được hưởng mọi quyền hoặc biện pháp khắc phục dựa trên bất kỳ tuyên bố, phát ngôn hoặc đảm bảo nào (cho dù do bất cẩn hay vô tình), ngoại trừ các quyền và biện pháp khắc phục được nêu rõ trong Thỏa thuận này. 

11.12 Điều khoản xung đột. Nếu có sự xung đột giữa các tài liệu cấu thành Thỏa thuận này, các tài liệu sẽ chi phối theo thứ tự sau: các điều khoản trong Thỏa thuận này, sau đó là Chính sách sử dụng.

12. Định nghĩa.

12.1 Chính sách sử dụng" có nghĩa chính sách sử dụng cho Dịch vụ có tại support.google.com/datastudio/answer/7020012 (được sửa đổi tùy từng thời điểm) hoặc URL tương tự mà Google có thể cung cấp.

12.2 "Quản trị viên" là người được Khách hàng chỉ định và được cung cấp (các) tài khoản quản trị viên của Google nhằm mục đích quản lý Dịch vụ thay cho Khách hàng.

12.3 "Đơn vị liên kết" là bất kỳ tổ chức nào kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, chịu sự kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát chung với một bên.

12.4 “Tính năng thử nghiệm” là bất kỳ tính năng Dịch vụ hoặc Dịch vụ nào được Google xác định (thông qua giao diện người dùng của Dịch vụ hiện tại hoặc qua thông báo tới Khách hàng) là “Beta”, “Alpha”, “Thử nghiệm" hoặc "Bản phát hành trước" hoặc những tính năng/Dịch vụ được xác định rõ ràng là không được hỗ trợ.

12.5 "Thông tin bảo mật" là thông tin được một bên tiết lộ cho bên kia theo Thỏa thuận này. Thông tin đó được đánh dấu là bảo mật hoặc thường được xem là bảo mật trong mọi tình huống. Theo mục 1.2 (Tính năng thử nghiệm) và 4 (Dữ liệu khách hàng), Dữ liệu khách hàng là Thông tin bảo mật.

12.6 "Dữ liệu khách hàng" là dữ liệu mà Khách hàng hoặc Người dùng cuối nộp, lưu trữ, gửi hoặc nhận thông qua Dịch vụ.

12.7 “Thỏa thuận xử lý dữ liệu” là thỏa thuận xử lý dữ liệu đăng tải trên trang: https://privacy.google.com/businesses/processorterms (hoặc URL khác tương tự như vậy mà Google có thể cung cấp) như được sửa đổi tại từng thờiđiểm.

12.8 "Người dùng cuối" là các cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm bất kỳ bên thứ ba nào mà bạn hoặc Người dùng cuối cho phép sử dụng hoặc truy cập vào Dịch vụ (hoặc bất kỳ báo cáo hoặc thành phần nào trong đó).

12.9 "Luật kiểm soát xuất khẩu" là tất cả các luật và quy định hiện hành về hoạt động kiểm soát xuất khẩu và tái xuất, bao gồm Quy định về quản lý xuất khẩu của Bộ thương mại Hoa Kỳ, các chế tài thương mại và kinh tế do Phòng quản lý tài sản nước ngoài của Bộ Tài chính quản lý và Quy định về hoạt động buôn bán vũ khí quốc tế của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ.

12.10 “Google” tức là (a) Google Ireland Limited, có văn phòng tại Gordon House, Barrow Street, Dublin 4, Ireland nếu trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc địa điểm cư trú (đối với cá nhân) của bạn nằm ở một quốc gia thuộc Châu Âu, Trung Đông hoặc Châu Phi ("EMEA"); (b) Google Asia Pacific Pte Ltd., có văn phòng tại 70 Pasir Panjang Road, #03-71, Mapletree Business City II Singapore 117371 nếu trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc địa điểm cư trú (đối với cá nhân) của bạn nằm ở một quốc gia thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương (“APAC”); hoặc (c) Google LLC, có văn phòng tại 1600 Amphitheatre Parkway, Mountain View, California 94043 nếu trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc địa điểm cư trú (đối với cá nhân) nằm ở một quốc gia bất kỳ không thuộc EMEA hoặc APAC.

12.11 "Hoạt động có rủi ro cao" là những trường hợp sử dụng chẳng hạn như việc vận hành cơ sở hạt nhân, hệ thống kiểm soát không lưu hoặc hệ thống duy trì sự sống mà trong đó việc sử dụng hoặc lỗi của Dịch vụ có thể dẫn đến tử vong, thương tích cá nhân hay hủy hoại môi trường.

12.12 "HIPAA" là Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế năm 1996 (có thể được sửa đổi tùy từng thời điểm) và mọi quy định được ban hành trong đạo luật này.

12.13 "Quyền sở hữu trí tuệ" là các quyền có hiệu lực hiện tại và sau này trên toàn thế giới theo luật bằng sáng chế, luật bản quyền, luật bí mật thương mại, luật thương hiệu, luật về quyền lợi tinh thần và các quyền tương tự khác.

12.14 "Dịch vụ là (a) Google Data Studio nếu bạn đang ở một quốc gia khác ngoài Nhật Bản, nơi được sử dụng dịch vụ này; hoặc là (b) Google Data Portal nếu bạn đang ở Nhật Bản.

12.15 “Phần mềm” là bất kỳ công cụ, dịch vụ, bộ phát triển phần mềm hoặc phần mềm máy tính độc quyền khác mà Google cung cấp liên quan tới Dịch vụ, được Khách hàng sử dụng, và mọi bản cập nhật mà Google cung cấp cho Phần mềm như vậy tùy từng thời điểm. 

12.16 "Yêu cầu của bên thứ ba" là yêu cầu của một bên thứ ba về các hồ sơ liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ của Người dùng cuối. Yêu cầu của bên thứ ba có thể là lệnh khám xét, lệnh tòa, trát đòi hầu tòa hợp pháp, các lệnh pháp lý có hiệu lực khác hoặc sự đồng ý bằng văn bản từ Người dùng cuối cho phép tiết lộ hồ sơ.

Các phiên bản trước

03/09/2019

Bạn cần trợ giúp thêm?

Đăng nhập để xem thêm tùy chọn hỗ trợ giúp nhanh chóng giải quyết sự cố